Kinkajous là động vật có vú nhỏ thuộc họ gấu trúc. Có 7 phân loài kinkajou có thể được tìm thấy ở miền nam Mexico và Trung và Nam Mỹ. Chúng chủ yếu sống trong rừng mưa nhiệt đới, rừng núi và rừng khô. 


Hãy xem dưới đây để biết thêm 25 sự thật thú vị và thú vị về kinkajous.

1. Ở một số nước, kinkajous được nuôi như thú cưng trong nhà.

2. Chúng có thể dài tới 16 đến 30 inch, với một cái đuôi dài từ 15 đến 22 inch. Kinkajous phát triển đầy đủ nặng từ 3 đến 10 pounds.

3. Chúng có bộ lông len bao gồm lớp lông ngoài màu vàng và lớp lông màu xám.

4. Chúng được biết đến với đôi mắt to, đôi tai nhỏ và đôi chân ngắn với móng vuốt sắc nhọn. Một số người gọi chúng là gấu mật ong, vì nó trông giống như một con gấu thích ăn mật ong.

5. Kinkajous có thể xoay mắt cá chân trên hai chân sau về phía sau, điều này cho phép chúng dễ dàng di chuyển trong ngọn cây và di chuyển lên xuống dọc theo thân cây.

6. Kinkajous có đuôi hoạt động như một cánh tay bổ sung. Chúng sử dụng đuôi của chúng để giữ cành cây và để giữ thăng bằng khi chúng di chuyển trong ngọn cây. Đôi khi, chúng thậm chí quấn đuôi quanh cơ thể và dùng nó làm chăn.

7. Kinkajous là những sinh vật sống về đêm, có nghĩa là chúng hoạt động mạnh nhất vào ban đêm. Vào ban ngày, nó sẽ trốn trong các lỗ trên cây.

8. Kinkajous là loài ăn tạp, có nghĩa là chế độ ăn uống của chúng là thực vật và động vật. Chế độ ăn uống của chúng bao gồm quả sung, dưa, xoài, táo, chuối, côn trùng, chim và trứng của chúng, và động vật có vú nhỏ.

9. Kinkajous sử dụng chiếc lưỡi gầy, dài 5 inch của mình để lấy mật hoa từ hoa. Nó thu thập và chuyển phấn hoa từ hoa này sang hoa khác trong khi uống mật hoa. Điều này làm cho kinkajous rất quan trọng trong việc thụ phấn thành công hệ sinh thái.

10. Những kẻ thù của Kinkajous là báo đốm, bạch dương, tayras, cáo và đại bàng harpy .

11. Chúng là những sinh vật đơn độc, nhưng chúng thích tìm kiếm thức ăn và ngủ trong các nhóm nhỏ. Họ cũng chải chuốt lẫn nhau trong các nhóm nhỏ.

12. Chúng được biết đến với tiếng sủa, la hét, rít lên và tạo ra những tiếng rít cao vút. Trong tiếng Tây Ban Nha, kinkajous đôi khi được biết đến với tên gọi là la la llorona, hay người phụ nữ khóc khóc vì những tiếng động bất thường của họ.

13. Kinkajous là động vật lãnh thổ và chúng sẽ sử dụng các tuyến nằm gần miệng, cổ họng và bụng để đánh dấu lãnh thổ của chúng.

14. Kinkajous có thể sinh sản trong cả năm. Kinkajous cái sẽ mang thai từ 112 đến 118 ngày, và thai sẽ kết thúc với 1 có thể 2 con.

15. Kinkajous không thích những cử động đột ngột, tiếng ồn và thức dậy vào ban ngày. Một con kinkajou kích động có thể phát ra tiếng hét và tấn công, thường vuốt nạn nhân của nó và đôi khi cắn.

16. Vào năm 2011, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh đã báo cáo rằng thú nuôi kinkajous ở Hoa Kỳ có thể là người mang giun tròn, Baylisascaris procyonis, có khả năng gây bệnh nặng và thậm chí tử vong ở người.

17. Ở El Salvador, Guatemala và Honduras, kinkajous thú cưng được gọi là Kiếm micoleon, nghĩa là khỉ sư tử.

18. Ở Peru, thú cưng kinkajous được gọi là khỉ gấu khỉ hay khỉ gấu lai.

19. Tuổi thọ trung bình của một kinkajou bị giam cầm là từ 20 đến 23 năm. Tuy nhiên, kinkajou lâu đời nhất được ghi nhận là 41 tuổi.

20. Kinkajous đã phát triển ở Trung Mỹ và xâm chiếm lục địa Nam Mỹ bị cô lập trước đây 7 triệu năm trước, như một phần của Giao lộ vĩ đại của Mỹ, khi sự hình thành eo đất Panama đã thành hiện thực.

21. Chúng không phải là một loài có nguy cơ tuyệt chủng, mặc dù chúng hiếm khi được mọi người nhìn thấy vì thói quen sống về đêm nghiêm ngặt của chúng.

22. Chúng là một trong hai loài thú ăn thịt có đuôi có tiền sử, con còn lại là binturong.

23. Kinkajous bị con người săn lùng ráo riết vì bộ lông và ngành công nghiệp thú cưng kỳ lạ.